du côn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Kẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng: Chỉ một người có lối sống bất hảo, thường xuyên gây gổ, đánh nhau và sống lang thang, không có công việc ổn định.
Tính từ:
- Có tính chất của du côn: Miêu tả hành vi, thái độ hoặc đặc điểm giống với một kẻ du côn, như hung hãn, lưu manh.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Khu phố này trước đây có nhiều du côn tụ tập.
- Hắn ta bị mọi người xa lánh vì mang tiếng là một tên du côn.
Tính từ:
- Lối cư xử của anh ta rất du côn, không chịu nghe ai.
- Đó là một hành động du côn, không thể chấp nhận được trong xã hội văn minh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đầu trâu mặt ngựa": Thành ngữ này thường được dùng với nghĩa tương tự để chỉ hạng người du côn, lưu manh, hung dữ.
- "Mặt du côn": Cách nói miêu tả bộ dạng, thần thái của một kẻ có vẻ ngoài hung dữ, đáng sợ như du côn.
- Gã đó có cái mặt du côn, nhìn là biết không phải tay vừa.
Biến thể và từ gần giống
- Côn đồ (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ kẻ chuyên dùng vũ lực, gây rối trật tự công cộng.
- Lưu manh (danh từ): Chỉ kẻ sống lừa đảo, lười lao động, thường gắn với tệ nạn xã hội.
- Đầu gấu (danh từ, thông tục): Chỉ kẻ cầm đầu hoặc thuộc nhóm du côn, côn đồ trong một khu vực.
Từ đồng nghĩa
- Côn đồ: Kẻ hung hãn, gây rối.
- Lưu manh: Kẻ bất lương, sống bằng nghề lừa đảo.
- Đầu gấu: (Từ lóng) Kẻ cầm đầu nhóm du côn.
Từ trái nghĩa
- Lương thiện: Người sống ngay thẳng, tốt bụng.
- Hiền lành: Người có tính nết hiền hòa, nhã nhặn.
- Chính nhân: Người quân tử, ngay thẳng.
Thành ngữ liên quan
- "Du côn du kề": Cụm từ nhấn mạnh mức độ, chỉ hạng người du côn lỗi lầm, đáng khinh đến cùng cực.
- Bọn chúng sống kiểu du côn du kề, chẳng coi phép tắc ra gì.
- I d. Kẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng.
- II t. Có tính chất của . Hành động du côn. Tính rất du côn.